Khu bếp nấu và chia suất
Kiểm tra quanh thiết bị bếp, vị trí tiếp giáp tường và khu chia suất theo thời điểm cơ sở ngừng chế biến hoặc bàn giao ca.
- Chân bếp và mặt sau thiết bị
- Khe tường, đường ống và tủ kỹ thuật
- Khu chia suất và chuyển món
Kiểm soát gián, chuột, ruồi và kiến từ kho thực phẩm đến khu chế biến, phục vụ. Xây dựng phương án theo hiện trạng và lịch vận hành của từng cơ sở.
Chọn từng khu vực để xem nhóm dịch hại và những điểm cần đưa vào tuyến kiểm tra tại nhà hàng, bếp ăn.
Kiểm tra quanh thiết bị bếp, vị trí tiếp giáp tường và khu chia suất theo thời điểm cơ sở ngừng chế biến hoặc bàn giao ca.
Mặt cắt minh họa. Vị trí và phạm vi kiểm tra thực tế được xác định sau khảo sát từng cơ sở.
Theo dõi dấu hiệu theo khu vực; phối hợp vệ sinh, che chắn và kiểm soát theo phương án đã thống nhất với cơ sở.
Rà soát từ giao nhận, lưu trữ đến sơ chế, nấu, phục vụ và thu gom rác. Ghi nhận khu vực có dấu hiệu phát sinh.
Phạm vi và điểm ưu tiênLàm rõ biện pháp, vị trí giám sát, lịch thực hiện và những việc cần chuẩn bị cho thực phẩm, thiết bị, dụng cụ.
Lịch và yêu cầu phối hợpThực hiện hạng mục tại khu vực đã bàn giao; kiểm tra thiết bị và cập nhật dấu hiệu dịch hại trong phạm vi dịch vụ.
Biên bản từng kỳ thực hiệnRà soát vị trí tái phát, việc cần khắc phục và thay đổi trong bố trí bếp, lịch nhận hàng hoặc ca phục vụ.
Khuyến nghị theo hiện trạngĐối chiếu hiện trạng theo tuyến đã thống nhất, kết hợp thông tin từ quản lý, bếp trưởng, thủ kho và bộ phận vệ sinh.
Đối chiếu vị trí, tình trạng thiết bị và dấu hiệu ghi nhận tại kho, khu phụ trợ và các điểm được bố trí.
Kiểm tra gầm tủ, chân bếp, mặt sau thiết bị và vị trí tiếp giáp; trao đổi khi cần hỗ trợ tiếp cận.
Ghi nhận điều kiện ẩm, cặn bám, điểm lưu chứa và dấu hiệu tại lối vận chuyển rác.
Triển khai theo biện pháp và phạm vi đã thống nhất, sau khi khu vực được bàn giao đúng yêu cầu.
Nêu rõ vị trí cần vệ sinh, che chắn hoặc sửa chữa; thống nhất đầu mối tiếp nhận và theo dõi.
Tùy phạm vi dịch vụ, hồ sơ thể hiện điểm kiểm tra, kết quả ghi nhận và những việc cần cơ sở phối hợp; làm rõ nội dung bàn giao trước khi triển khai.
Làm rõ lịch triển khai, yêu cầu chuẩn bị và hồ sơ bàn giao trước khi lựa chọn dịch vụ kiểm soát dịch hại cho nhà hàng, bếp ăn.
Vị trí dành cho logo khách hàng; cập nhật theo hồ sơ và phạm vi hợp tác được phép công bố.
Thay bằng phản hồi và tên khách hàng đã được xác nhận trước khi xuất bản.
Làm rõ phạm vi kiểm soát, lịch thực hiện và yêu cầu phối hợp với hoạt động chế biến, phục vụ.
Điều kiện bàn giao phụ thuộc biện pháp và khu vực thực hiện. Quản lý cơ sở cần thống nhất lịch tiếp cận, yêu cầu đối với thực phẩm và dụng cụ, cùng thời điểm sử dụng lại khu vực trước khi triển khai.
Cơ sở có thể đề xuất khung giờ phù hợp. Lịch thực hiện được thống nhất theo khả năng tiếp cận, thời gian cần cho từng hạng mục và yêu cầu chuẩn bị tại khu vực.
Cơ sở có thể đề xuất khung giờ phù hợp. Lịch thực hiện được thống nhất theo khả năng tiếp cận, thời gian cần cho từng hạng mục và yêu cầu chuẩn bị tại khu vực.
Nhóm dịch hại và phạm vi được xác định sau khảo sát. Phương án có thể bao gồm gián, chuột, ruồi, kiến hoặc nhóm khác theo hiện trạng; làm rõ từng hạng mục trong đề xuất dịch vụ.
Yêu cầu chuẩn bị được hướng dẫn theo biện pháp cụ thể và điều kiện từng khu vực. Cần trao đổi trước cách thu dọn, bảo vệ thực phẩm, dụng cụ và điều kiện bàn giao; không áp dụng một hướng dẫn chung cho mọi phương án.
Nội dung bàn giao được xác định trong phạm vi dịch vụ, có thể gồm sơ đồ điểm kiểm soát, biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng và khuyến nghị. Cơ sở nên trao đổi trước các thông tin cần theo dõi.
Chi phí và lịch kiểm tra phụ thuộc diện tích, số khu vực, hiện trạng dịch hại, giờ vận hành và hạng mục thực hiện. Có thể trao đổi nhu cầu xử lý phát sinh hoặc chương trình định kỳ trước khi thống nhất phương án.
Chia sẻ loại hình cơ sở, khu vực phát sinh và lịch chế biến, phục vụ để trao đổi phạm vi khảo sát phù hợp.
Để lại thông tin, Sanitec sẽ liên hệ báo giá phù hợp với hiện trạng của bạn.